Xét Nghiệm Máu,Xét Nghiệm ADN, Xét Nghiệm HIV, Xét nghiệm NSE dùng để làm gì?

Xét nghiệm NSE dùng để làm gì?

Xét nghiệm NSE dùng để làm gì?

  • admin
  • 13/09/2020
  • 4 Views

Xét nghiệm NSE có lẽ còn rất xa lạ với nhiều người. Bài viết:” Xét nghiệm NSE dùng để làm gì?” dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn các thông tin cần thiết.

NSE là gì?

NSE là tên tên viết tắt của một loại enzim có tên khoa học là enzim enolase đặc hiệu thần kinh. Đây là một trong các enzym giúp đường phân glucozơ, có tác dụng đồng phân hóa, xúc tác các phản ứng tạo phosphoenolpyruvate từ phosphoglycerate.

Bình thường enzim enolase có dạng đimer hay còn gọi là ở dạng nhị trùng hợp, thời gian bán hủy trong cơ thể là 24 giờ. Đây là dấu hiệu đặc hiệu nhận biết ung thư phổi tế bào nhỏ và u nguyên bào thần kinh.

NSE là tên tên viết tắt của một loại enzim có tên khoa học là enzim enolase đặc hiệu thần kinh
NSE là tên tên viết tắt của một loại enzim có tên khoa học là enzim enolase đặc hiệu thần kinh

Xét nghiệm NSE là gì?

Đây là xét nghiệm để phát hiện sự xuất hiện của enzym enolase trong máu, được dùng trong y học để chẩn đoán phân biệt bệnh và theo dõi điều trị bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ có hiệu quả không, chuẩn đoán phát hiện tái phát hoặc theo dõi điều trị cho bệnh nhân u nguyên bào thần kinh có hiệu quả không.

NSE là của một loại enzim có tên khoa học là enzim enolase đặc hiệu thần kinh
Xét nghiệm NSE

Xét nghiệm NSE để làm gì?

Đối với theo dõi điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ:

Nếu điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ thành công, đồng nghĩa với mức độ NSE trong huyết tương sẽ tăng tạm thời từ 24 đến 72 giờ. Sự tăng đột ngột này do các tế bào ung thư bị phân hủy, giải phóng NSE. Tuy nhiên nồng độ NSE sẽ nhanh chóng giảm xuống khi các tế bào đã phân hủy hết.

Nếu có ung thư tái phát, nồng độ này trong huyết thanh lại tăng lên, sự dao động mức độ ở bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ rất rõ rệt. Trong khi đó ở bệnh nhân ung thư phổi tế bào không nhỏ thì sự thay đổi này lại không lớn, không rõ ràng. Có những trường hợp cũng tăng lên nhưng không phải do ung thư như sốc nhiễm trùng, viêm phổi tế bào, u bị hoại tử, chấn thương đầu. NSE cũng tăng trong trường hợp huyết thanh, tiêu huyết máu để lâu hơn 60 phút.

Mức độ NSE trong huyết thanh tăng trong dịch não tủy đối với các bệnh về não. Đó là những bệnh nhân bị viêm màng não, viêm não rải rác, thoái hóa tủy sống, tắc mạch não, nhồi máu não, viêm não, thiếu máu cục bộ, chảy máu dưới màng nhện… Nồng độ NSE bệnh nhân thiếu máu tan huyết cũng tăng vì hồng cầu có chứa lượng tương đối lớn NSE, khi hồng cầu bị phá vỡ cũng giải phóng ra NSE, bệnh suy gan và suy thận giai đoạn cuối, đặc trị với thuốc ức chế bơm proton cũng làm tăng NSE

Theo dõi điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ
Theo dõi điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ

Xét nghiệm NSE trong u nguyên bào thần kinh ở trẻ em.

Trong u nguyên bào thần kinh, cùng với sự tăng NSE, một số dấu ấn sinh học khác như Ferritin, LDH (lactate dehydrogenase) trong huyết thanh và VMA (Vanillyn Mandellic Acid) trong nước tiểu cũng tăng một cách có ý nghĩa.

Xét nghiệm đủ độ nhạy để chẩn đoán u nguyên bào thần kinh do NSE cũng có thể tăng trong một số khối u thần kinh khác như ung thư tế bào đảo tụy, thần kinh nội tiết, ung thư biểu mô tuyến giáp thể tùy nên có độ đặc hiệu tương đối thấp.

Mức độ huyết thanh tương quan với khối lượng khối u và tiên lượng bệnh

Tùy thuộc vào chỉ số xét nghiệm cao hay thấp, người ta đã đưa ra những chuẩn đoán tương quan với độ lớn khối u và chỉ ra trên lượng kém hay có thể đáp ứng phương pháp điều trị tốt mức độ nào.

Khi u nguyên bào thần kinh khu trú ở những vị trí khác nhau thì không có sự khác nhau. Việc theo dõi để đáp ứng với các hóa trị liệu, mức độ tăng sau điều trị có nghĩa là khối u tái phát.

Bệnh lành tính

Đối với các bệnh phổi lành tính, mức độ NSE có thể tăng nhẹ khoảng 5%, với các bệnh não như viêm màng não, viêm não rải rác thoái hóa tủy sống đánh mức độ cũng có thể tăng.

Kết quả xét nghiệm NSE

  • Mức độ NSE huyết thanh người lớn thường là ≤ 15 ng/mL.
  • Mức độ NSE huyết thanh trẻ em < 1 tuổi là ≤ 25 ng/mL; Mức độ NSE huyết thanh trẻ em 1-5 tuổi là ≤ 20 ng/mL; Mức độ NSE huyết thanh trẻ em 6-8 tuổi là ≤ 18 ng/mL; Mức độ NSE dịch não tủy người bình thường là 0-3,7 ng/mL.
Tư vấn Kết quả xét nghiệm NSE
Tư vấn Kết quả xét nghiệm NSE

Quy trình xét nghiệm NSE và phân tích kết quả

Các bước xét nghiệm NSE như sau:

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu và đặt lịch

Bệnh nhân có nhu cầu, có thể đến trực tiếp trung tâm xét nghiệm để làm thủ tục xét nghiệm NSE

Bước 2: Lấy bệnh phẩm

Bước 3: Phân tích bệnh phẩm

Dùng máy phân tích để phân tích mẫu bệnh phẩm, mẫu máu cần xét nghiệm trong vòng 2 giờ sau khi lấy máu

Chờ kết quả, đối chiếu với phiếu xét nghiệm và trả kết quả.

Hi vọng rằng bài viết trên đã giúp các bạn giải đáp được các thắc mắc về xét nghiệm NSE. Cảm ơn sự theo dõi của bạn đọc.

Tham Khảo

Chất chỉ điểm khối u – Wikipedia Tiếng Việt