Xét Nghiệm Máu,Xét Nghiệm ADN, Xét Nghiệm HIV, Viêm vú hậu sản là gì? Cách chẩn đoán viêm vú hậu sản?

Viêm vú hậu sản là gì? Cách chẩn đoán viêm vú hậu sản?

Viêm vú hậu sản là gì? Cách chẩn đoán viêm vú hậu sản?

  • admin
  • 01/01/2021
  • 2 Views

Viêm vú hậu sản thường gặp ở phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú, ban đầu xuất hiện tình trạng ứ sữa, nếu kéo dài sẽ gây ra viêm rất nguy hiểm. Hiện nay có rất nhiều phương tiện chẩn đoán hình ảnh bệnh lý này trong đó phổ biến là siêu âm và chụp nhũ ảnh.

1. Viêm vú hậu sản là gì?

Viêm vú hậu sản là tình trạng viêm vú xảy ra trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Thường gặp nhất trong thời kỳ cho con bú và hiếm khi gặp trong thai kỳ.

Việc chẩn đoán viêm vú hậu sản thường khá dễ dàng dựa trên bệnh cảnh lâm sàng là viêm vú xảy ra ở phụ nữ cho con bú. Giai đoạn đầu có tình trạng ứ sữa, thường là do sự dẫn lưu kém của hệ thống ống dẫn sữa. Ở giai đoạn này, lượng bạch cầu và vi khuẩn trong sữa thấp. Hầu hết các trường hợp ứ sữa không cần điều trị và giải quyết một cách tự nhiên.

Tuy nhiên, nếu tình trạng ứ sữa kéo dài sẽ xuất hiện tình trạng viêm không do nhiễm trùng. Nó có liên quan đến việc tăng số lượng bạch cầu trong sữa, mặc dù số lượng vi khuẩn không thay đổi đáng kể. Năm mươi phần trăm trường hợp viêm không do nhiễm trùng cuối cùng dẫn đến viêm vú nhiễm trùng, đặc trưng là làm tăng số lượng bạch cầu trong sữa, cũng như tăng đáng kể số lượng vi khuẩn trong sữa. Trong 90% trường hợp, bệnh nhân bị viêm vú nhiễm trùng sẽ hồi phục sau khi điều trị kháng viêm và kháng khuẩn. Trong 10% trường hợp, bệnh nhân phát triển áp xe vú có xu hướng điều trị phức tạp.

2. Nguyên nhân gây bệnh là gì?

Nguồn lây bệnh là mũi họng trẻ bú mẹ; các vi sinh vật gây bệnh là tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) và liên cầu (Streptococcus spp). Khi có một lỗ hổng trong phức hợp núm vú-quầng vú, chẳng hạn như núm vú bị nứt, những vi khuẩn cộng sinh này sẽ xâm nhập ngược dòng vào bên trong vú. Kết hợp với tình trạng ứ đọng sữa, là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển.

Nhiễm trùng tụ cầu vàng có xu hướng xâm lấn và khu trú lại dẫn đến hình thành áp xe sớm hơn; trong khi nhiễm trùng do liên cầu thường có xu hướng viêm lan tỏa và hình thành áp xe khu trú ở giai đoạn nặng.

3. Các phương tiện hình ảnh học để chẩn đoán viêm vú hậu sản:

  • Ở phụ nữ đang cho con bú bị viêm vú, siêu âm được thực hiện để tìm ổ tụ dịch. Nếu siêu âm thấy có ổ tụ dịch, việc lấy mẫu qua da và dẫn lưu ổ tụ dịch nên được cân nhắc và thực hiện kịp thời. Điều này sẽ cho phép chẩn đoán chính xác hơn và trên hết là điều trị bằng kháng sinh đặc hiệu với vi khuẩn được phát hiện trong ổ tụ dịch.
  • Do sự sẵn có, dễ dàng thực hiện, an toàn cho sức khỏe, có thể lặp đi lặp lại để theo dõi tiến trình bệnh, nên siêu âm là phương thức hình ảnh được lựa chọn chính trong viêm vú hậu sản.
  • Trên siêu âm có thể thấy:

+ Viêm vú: vùng giảm âm giới hạn không rõ

+ Ổ áp xe: khối giảm âm đến có hồi âm bờ không đều, bên trong có dịch và cặn lắng, tăng cường âm phía sau.

Viêm vú hậu sản
Hình 1: Viêm vú trái hậu sản. (a) Hình ảnh siêu âm vú phải cho thấy mô vú tăng âm, đặc trưng cho mô vú phì đại ở phụ nữ cho con bú. (b) Vú trái có giãn ống tuyến vú gần khu vực bị viêm vú trên lâm sàng. (c) Ổ tụ dịch có hồi âm, giới hạn kém, thâm nhiễm mô vú xung quanh. (d) Siêu âm thấy hạch phì đại vùng nách trái. Siêu âm còn giúp hướng dẫn chọc hút hoặc dẫn lưu ổ áp xe qua da.

Viêm vú hậu sản
Hình 2: Ổ tụ dịch ở bệnh nhân viêm vú hậu sản và hình ảnh chọc hút qua da dưới hướng dẫn của siêu âm. (a) Giãn nhẹ ống tuyến vú, không có tụ dịch ở bệnh nhân viêm vú hậu sản. (b) Ổ tụ dịch 1cm ở bệnh nhân viêm vú hậu sản. (c) Ổ tụ dịch >5cm ở bệnh nhân viêm vú hậu sản. (d) Hình ảnh dẫn lưu dịch dưới sự hướng dẫn của siêu âm của bệnh nhân ở hình c, đầu kim nằm trong ổ dịch. (e) Hút gần như toàn bộ ổ tụ dịch của bệnh nhân ở hình c, sau khi lấy đi 8ml mủ.

  • Trên nhũ ảnh, viêm vú có thể thấy các hình ảnh:

+ Da dày lên do phù nề vú

+ Áp xe có hình ảnh khối mờ bờ không đều

  • Tuy nhiên nhũ ảnh thường không được chỉ định vì giai đoạn này bệnh nhân có triệu chứng đau vú, chụp nhũ ảnh thường phải đè ép, khiến người bệnh khó chịu và không hợp tác
  • Nếu khám lâm sàng nghi ngờ ung thư vú hoặc hình ảnh siêu âm thấy bất thường không điển hình, thì chụp nhũ ảnh đôi khi có thể cho phép chẩn đoán chính xác hơn.
Viêm vú hậu sản
Hình 3: Ung thư xâm lấn của vú phải ở bệnh nhân đang cho con bú. (a) Hình siêu âm cho thấy một cấu trúc giảm âm khoảng 3cm, hồi âm bên trong không đồng nhất, và giới hạn kém. (b) Nhũ ảnh tư thế chếch ở vú phải và vú trái cho thấy mô vú hai bên không đối xứng, bên phải có khối mờ tương ứng khối sờ thấy ở vú. (c) Nhũ ảnh phóng đại cho thấy một vài vôi hóa bên trong khối. (d) Siêu âm Doppler cho thấy tổn thương tăng tưới máu, chứng tỏ đây là khối đặc chứ không phải là ổ tụ dịch.

4. Điều trị và tiên lượng

  • Liệu pháp kháng sinh
  • Chọc hút hoặc dẫn lưu ổ áp xe
  • Chỉ trong trường hợp tụ dịch tái phát nhiều lần, dẫn lưu qua da không kết quả, phẫu thuật dẫn lưu nên được cân nhắc. Mặc dù trước đây phẫu thuật dẫn lưu thường được sử dụng trong các trường hợp áp xe vú hậu sản, hiện nay hiếm khi được thực hiện do hiệu quả của các thủ thuật qua da và kháng sinh liệu pháp.

5. Chẩn đoán phân biệt

Nên nghi ngờ ung thư nếu tình trạng không cải thiện với liệu pháp kháng sinh. Không nên bỏ qua khả năng ung thư biểu mô ở phụ nữ cho con bú bị viêm vú. Ở những bệnh nhân này, đôi khi ung thư có thể phát triển nhanh chóng với các dấu hiệu tương tự với viêm vú.

Để đảm bảo an toàn về sức khỏe, khi có bất cứ triệu chứng bất thường ở vú, bạn nên đến ngay cơ sở y tế uy tín để được bác sĩ khám và tư vấn. Tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec hiện có Gói Tầm soát ung thư vú, giúp khách hàng tầm soát và phát hiện sớm ung thư vú ngay cả khi chưa có triệu chứng. Khi đăng ký Gói tầm soát ung thư vú, khách hàng sẽ được:

  • Khám, tư vấn với bác sĩ chuyên khoa ung bướu.
  • Tầm soát ung thư vú bằng siêu âm tuyến vú 2 bên và chụp Xquang tuyến vú.

Cho đến nay, Vinmec đã và đang trở thành một địa chỉ uy tín trong sàng lọc ung thư vú với:

  • Đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm.
  • Hợp tác chuyên môn toàn diện với các bệnh viện trong nước, quốc tế: Singapore, Nhật, Mỹ,..
  • Điều trị, chăm sóc người bệnh toàn diện, phối hợp đa chuyên khoa theo hướng cá thể hóa từng người bệnh.
  • Có đầy đủ các phương tiện chuyên môn để chẩn đoán xác định bệnh và xếp giai đoạn trước điều trị: Nội soi, CT scan, PET-CT scan, MRI, chẩn đoán mô bệnh học, xét nghiệm gen – tế bào,…
  • Có đầy đủ các phương pháp điều trị chủ đạo bệnh ung thư: phẫu thuật, trị xạ, hóa chất, ghép Tế bào gốc…

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.