Xét Nghiệm Máu,Xét Nghiệm ADN, Xét Nghiệm HIV, Tổng Hợp 25 Bệnh Lý Ngoài Da Thường và Hiếm Gặp

Tổng Hợp 25 Bệnh Lý Ngoài Da Thường và Hiếm Gặp

Tổng Hợp 25 Bệnh Lý Ngoài Da Thường và Hiếm Gặp

  • admin
  • 19/09/2020
  • 2 Views

Những biểu hiện về rối loạn da khác nhau về các triệu chứng nên mức độ nghiêm trọng cũng khác nhau. Chúng có thể biểu hiện tạm thời hoặc bị mắc vĩnh viễn và có thể không đau hoặc gây đau đớn. Một số có nguyên nhân tình huống, trong khi những nguyên nhân khác có thể do di truyền. Một số tình trạng da là nhẹ và những tình trạng khác có thể đe dọa đến tính mạng.

Trong khi hầu hết các bệnh lý ngoài da là nhẹ, những rối loạn khác có thể chỉ ra một vấn đề nghiêm trọng hơn. Liên hệ với InfXetNghiem nếu bạn nghĩ rằng bạn có thể mắc một trong những vấn đề về da phổ biến này. Dưới đây là tổng hợp 25 bệnh lý ngoài da thường và hiếm gặp.

tong-hop-25-benh-ly-ve-ngoai-da-thuong-va-hiem-gap
Tổng hợp 25 bệnh lý ngoài da thường và hiếm gặp.

Tổng Hợp 25 Bệnh Lý Ngoài Da

Có nhiều loại bệnh lý rối loạn da thường gặp. Dưới đây là danh sách 25 bệnh lý về Da Liễu thường gặp.

1. Mụn (Acne)

  • Thường nằm ở trên cổ, vai, ngực, mặt và sau lưng
  • Một số Mụn thường gặp ở trên da bao gồm mụn đầu đen, mụn nhọt, mụn bọc hoặc mụn nang và nốt sâu gây đau đớn
  • Có thể để lại sẹo hoặc làm đen da nếu không được điều trị
mun
Mụn (Acne)

2. Mụn Rộp (Cold sore)

  • Vết phồng rộp đỏ, gây đau và xuất hiện gần môi hay miệng luôn chứa đầy chất lỏng
  • Khu vực bị ảnh hưởng thường sẽ ngứa ran hoặc bỏng rát trước khi vết loét lộ ra
  • Các đợt bùng phát cũng có thể kèm theo các triệu chứng như sốt nhẹ, sưng hạch bạch huyết và đau nhức toàn thân cơ thể
mun-rop
Mụn Rộp (Cold sore)

3. Mụn Nước (Bọng) Blister

  • Bao phủ bởi vùng nước phồng lên, chứa đầy chất lỏng trên da
  • Có thể < 1cm (kiểu mụn nước) hoặc > 1cm (kiểu chùm) và thường mọc lẻ tẻ hoặc theo nhóm
  • Có thể thấy ở bất cứ đâu trên cơ thể
mun-nuoc
Mụn Nước (Bọng) Blister

4. Nổi Mề Đay (Hives)

  • Ngứa, nổi trên các vết hàn xảy ra sau khi tiếp xúc với chất gây dị ứng
  • Đỏ, ấm và hơi đau khi chạm vào
  • Có thể nhỏ, tròn và hình nhẫn hoặc lớn và hình dạng ngẫu nhiên
noi-me-day
Nổi Mề Đay (Hives)

5. Bệnh Dày sừng ánh sáng (Actinic keratosis)

  • Thường < 2cm hoặc bằng kích thước của đầu chì của cây bút chì
  • Vùng da dày, có vảy hoặc đóng vảy
  • Thường thấy ở trên những bộ phận tiếp xúc với ánh sáng mặt trời như mặt, da đầu, bàn tay, cánh tay và ở cổ.
  • Thường có màu hồng nhưng có thể có màu nâu, rám nắng hoặc xám
day-sung-anh-sang
Bệnh Dày sừng ánh sáng (Actinic keratosis)

6. Bệnh Chứng Đỏ Mặt – Rosacea

  • Bệnh da mãn tính trải qua chu kỳ mờ dần và tái phát
  • Bệnh hay tái phát nếu ăn hay uống không lành mạnh như: ăn cay, đồ uống có cồn, ánh sáng mặt trời, stress (căng thẳng – lo âu) và vi khuẩn về đường ruột Helicobacter pylori
  • Có bốn loại bệnh rosacea bao gồm nhiều triệu chứng khác nhau
  • Các triệu chứng thường gặp như mụn đỏ, đỏ mặt, đỏ bừng mặt nổi lên, khô da và nhạy cảm da
chung-do-mat
Bệnh Chứng Đỏ Mặt – Rosacea

7. Bệnh Hậu Bối (Carbuncle)

  • Khối u đỏ, đau và khó chịu dưới da của bạn
  • Có thể kèm theo sốt, đau nhức cơ thể và mệt mỏi
  • Tình trạng: có thể gặp phải như da bị nứt hoặc chảy nước…
benh-hau-boi
Bệnh Hậu Bối (Carbuncle)

8. Dị ứng mủ nhựa (Latex allergy)

Nếu gặp phải vấn đề này cần phải đến bệnh viện gần nhất để cấp cứu khẩn cấp.

  • Biểu hiện: phát ban có thể xảy ra ngay trong vòng 1 vài phút đến vài giờ sau khi tiếp xúc với nhựa cao su
  • Triệu chứng như : Ngứa, Các nốt sần đỏ, da đỏ, đóng vảy khi tiếp xúc nhiều lần với mủ
  • Triệu chứng nặng: Các hạt cao su trong không khí có thể gây Rát họng, ho, sổ mũi, thở khò khè, hắt hơi, ngứa và chảy nước mắt
  • Triệu chứng có thể đe dọa tính mạng: (Sốc phản vệ) như gây sưng tấy và khó thở, Phát ban hoặc sưng, Hạ huyết áp, Mất ý thức, Mạch đập nhanh hoặc yếu…Cần cấp cứu ngay khẩn cấp nếu bạn có những triệu chứng trên hoặc nghĩ rằng mình đang bị phản ứng phản vệ.
di-ung-mu-nhua-Latex
Dị ứng mủ nhựa (Latex allergy)

9. Bệnh chàm (Eczema)

Xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Triệu chứng như sau:

  • Xuất hiện đốm đỏ, vết đỏ có kích thước khác nhau. Thường ngứa ngáy dữ dội
  • Mụn nước xuất hiện có kích thước 1-2mm. Các khu vực bị ảnh hưởng có thể đỏ, ngứa, nhờn hoặc nhờn
  • Các mảng vảy màu vàng hoặc trắng bong ra
  • Rụng tóc có thể xảy ra ở vùng có phát ban
benh-cham
Bệnh chàm (Eczema)

10. Bệnh vẩy nến (Psoriasis)

  • Các mảng da có vảy, màu bạc, rõ nét
  • Thường nằm trên da đầu, khuỷu tay, đầu gối và lưng dưới
  • Có thể ngứa hoặc không có triệu chứng
benh-vay-nen
Bệnh vẩy nến (Psoriasis)

11. Viêm Mô Tế Bào Cellulitis

  • Tình trạng này được coi là một cấp cứu y tế. Chăm sóc khẩn cấp có thể cần thiết.
  • Gây ra bởi vi khuẩn hoặc nấm xâm nhập qua vết nứt hoặc vết cắt trên da
  • Da đỏ, đau, sưng tấy, có hoặc không có rỉ dịch, lan nhanh
  • Nóng và mềm khi chạm vào
  • Sốt, cảm lạnh và mẫn đỏ do phát ban có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng nghiêm trọng cần được chăm sóc y tế
Viem-mo-te-Bao-Cellulitis
Viêm Mô Tế Bào Cellulitis

12. Bệnh sởi (Measles)

Các triệu chứng bao gồm đau họng, sốt, đỏ, chán ăn, chảy nước mắt, ho và chảy nước mũi

Phát ban đỏ lan từ mặt xuống toàn cơ thể từ 3 – 5 ngày sau khi các triệu chứng đầu tiên xuất hiện

Các đốm nhỏ màu đỏ với màu trắng xanh xuất hiện ở bên trong miệng

benh-soi-Measles
Bệnh sởi (Measles)

13. Ung thư biểu mô tế bào đáy (Basal cell carcinoma – BCC)

  • Các vùng da nổi lên, nhợt nhạt và săn chắc có thể gần giống như vết sẹo
  • Các khu vực giống như mái vòm, màu đỏ hoặc hồng, sáng bóng như ngọc trai có vùng lõm ở giữa, kiểu giống như miệng núi lửa
  • Các mạch máu có thể nhìn thấy trên sự phát triển
  • Rất dễ chảy dịch hoặc chảy máu ở vết thương dường gần như không có biểu hiện lành hoặc lành rồi lại tái phát trở lại
Ung-thu-bieu-mo-te-bao-day
Ung thư biểu mô tế bào đáy (Basal cell carcinoma – BCC)

14. Ung thư biểu mô tế bào vảy (Squamous cell carcinoma – SCC)

  • Bệnh thường xuất hiện ở những vùng hay tiếp xúc với những bức xạ tia UV chẳng hạn như mu bàn tay, mặt và tai
  • Các mảng da có vảy, hơi hơi màu đỏ tiến triển thành những vết sưng tấy và phát triển tiếp tục
  • Kích thước ngày càng tăng trưởng và rất dễ chảy máu, không lành vết thương, hoặc lành rồi xuất hiện trở lại
Ung-thu-bieu-mo-te-bao-vay
Ung thư biểu mô tế bào vảy (Squamous cell carcinoma – SCC)

15. Ung Thư Tế Bào Hắc Tố (Melanoma)

Dạng ung thư da ác tính nghiêm trọng nhất, phổ biến hơn ở những người da trắng. Phát triển từ một số tế bào melanin

Nốt ruồi xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể 1 cách bất thường như:

  • Hình dạng bất đối xứng và nhiều màu sắc.
  • Nốt ruồi đã thay đổi màu sắc hoặc lớn hơn theo thời gian có đường kính > 6 mm
  • Thay đổi: thay đổi kích thước lan rộng, thay đổi màu sắc hình dạng theo thời gian, ngứa, chảy máu, loét…
Ung-Thu-Te-Bao-Hac-To
Ung Thư Tế Bào Hắc Tố (Melanoma)

16. Lupus ban đỏ

  • Các triệu chứng bao gồm mệt mỏi, đau đầu, sốt và sưng hoặc đau các khớp
  • Phát ban có vảy, hình đĩa không ngứa hoặc không đau
  • Các mảng màu đỏ có vảy hoặc hình nhẫn thường thấy nhất ở vai, cẳng tay, cổ và thân trên, xấu đi khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời
  • Phát ban đỏ, nóng, lan rộng trên má và sống mũi như cánh bướm và nặng hơn khi có nắng
Lupus-ban-do
Lupus ban đỏ

=> Còn tiếp …